Lương Hoàng Sám · Quyển 5

CHÚ THÍCH

Lương Hoàng SámCHÚ THÍCH

[1] 10 phiền não: Tức là 10 sử: Tham, sân, si, mạn, nghi: thân kiến, biên kiên, tà kiến, kiến thủ và giới cấm thủ.

[2] Ngũ kiến: 1- Thân kiến: lầm chấp thân nầy thật có. 2.- Biên kiến: chấp thân nầy hoặc chết là hết hoặc chết là còn mãi mãi không luân hồi. 3.- Tà kiến: không tin nhơn quả, không tin luân hồi hủy báng Tam bảo. 4.- Kiến thủ: không chịu bỏ ý kiến cũ mặc dầu biết là sai lầm. 5.- Giới cấm thủ: theo các giới cấm ngoại đạo.

[3] 62 kiến: Đối với năm ấm (sắc, thọ, tưởng, hành, thức) ngoại đạo khởi ra bốn món chấp: 1- Chấp sắc lớn ngã nhỏ, ngã ở trong sắc. 2- Chấp ngã lớn sắc nhỏ, sắc ở trong ngã. 3- Chấp ngã ở ngoài sắc, riêng tự tại. 4- Chấp ngã tức là sắc. Sắc ấm có 4 chấp. Năm ấm có 20 chấp. Chấp suốt ba đời: quá khứ, hiện tại, vị lai nhân thành 60 chấp, thêm vào 2 món chấp đoạn, chấp thường nữa thành ra 62 chấp.

[4] Sơ địa: gọi là Hoan hỷ địa, địa thứ nhất trong hàng thập địa quả vị của Bồ tát. Địa này rất vui, vì phát tâm từ bi tu hạnh hỷ xả, nên cảm quả báo ở địa này thật là vui.

[5] Ba độc: Tham, sân, si.

[6] Tam mật: Thân mật, khẩu mật, và ý mật. Phật lấy tất cả cảnh sắc làm thân, tất cả âm thanh làm khẩu, tất cả lý tưởng làm ý, và ba điều ấy biến khắp pháp giới, chỉ riêng Phật đã chứng được nên gọi là Phật.

[7] Vô sanh pháp nhẫn: Nói tắt là vô sanh nhẫn: là cái lý thể thật tướng, chơn như bất động. Bồ tát từ sơ địa đến bát địa mới chứng được vô sanh nhẫn, gọi a bệ bạt trí, địa vị bất thối chuyển.

[8] 10 Trí lực của Phật: 1- Trí lực biết chỗ đúng đạo lý hay không đúng đạo lý của sự vật. 2- Trí lực biết nhơn quả nghiệp báo ba đời của chúng sanh. 3- Trí lực biết các môn thiền định giải thoát tam muội. 4- Trí lực biết các căn thắng (hơn) liệt (kém) của chúng sanh. 5- Trí lực biết được sức hiểu biết sai khác của chúng sanh. 6- Trí lực biết mọi cảnh giới sai khác của chúng sanh. 7- Trí lực biết được chỗ sẽ đến của mọi đường chúng sanh. 8- Trí lực biết dùng thiên nhãn không chướng ngại. 9- Trí lực biết được túc mạng vô lậu. 10- Trí lực biết dứt hẳn tập khí.

[9] Ba nghiệp: Hành động của thân khẩu ý.