Lương Hoàng Sám · Quyển 2
CHÚ THÍCH
Lương Hoàng SámCHÚ THÍCH
[1] Thập ác.- 10 ác: Thân 3: Sát, đạo, dâm. Miệng 4: Vọng ngôn, ỷ ngữ, lưỡng thiệt, ác khẩu. Ý 3: Tham sân si.
[2] Trọng chướng. – Chướng ngại rất nặng: chỉ cho vô minh phiền não, nghiệp hoặc tạo ra các tội thập ác ngũ nghịch v.v... chướng ngại không cho giải thoát.
[3] Lậu tận: hết các pháp hữu lậu được giải thoát.
[4] Phương góc: Bốn góc xéo: đông nam, tây nam, đông bắc, tây bắc.
[5] Tám nạn. – 1) Địa ngục – 2) Ngã quỉ – 3) Súc sanh – 4) Cõi trời trường thọ – 5) Bắc Cu lô châu – 6) Đui điếc, câm, ngọng – 7) Thế trí biện thông – 8) Sanh ra trước Phật hay sau Phật. Tám chỗ nầy không có Phật pháp, là tai nạn của sự giải thoát.
[6] Tứ ma. – 1) Phiền não ma: Ma, tham sân si v.v... não hại thân tâm – 2) Ngũ ấm ma: Những sắc thọ, tưởng hành thức là ma não hai thân tâm – 3) Tử ma: Ma chết, hay cướp mạng sống – 4) Thiên ma: Ma trên cõi trời Tha hóa tự tại hay phá thiện pháp não hại người tu thiện.
[7] Ngũ cái: Năm thứ ngăn che tâm tánh – 1) Tham muốn – 2) Giận hờn – 3) Ngủ nghỉ gọi là "thụy ma" – 4) Xao động, phàn nàn trong tâm, gọi là "điệu hối" – 5) Nghi ngờ lời Phật.
[8] Thập Địa: 1)Hoan hỷ Địa, 2) Ly cấu Địa, 3) Phát quang Địa, 4) Diệm huệ Địa, 5) Nan thắng Địa, 6) Hiện tiền Địa, 7) Viễn hành Địa, 8) Bất động Địa, 9) Thiện Huệ Địa, 10) Pháp vân Địa.
[9] Nhất thế chủng trí: Trí huệ của Phật, khác với: Đạo chủng trí là trí của Bồ tát và khác với nhất thế trí là trí của Thanh văn. Nhưng đứng về phương diện tổng quát mà nói thì, Nhất thế trí cũng là trí của Phật.
[10] Đà la ni: Tàu dịch là tổng trì: tổng nhất thế pháp trì nhất thế nghĩa: là nói pháp môn nầy tóm thâu hết thảy pháp và nghĩa.
[11] Tam đạt: tức Tam minh của A la Hán, nơi Phật gọi là tam đạt. 1.- Thiên nhãn biết suốt nhơn quả đời vị lai, 2.- Túc mạng: biết suốt nhơn quả đời quá khứ. 3.- Lậu Tận: biết suốt nhơn quả đời hiện tại, nên đoạn hết phiền não trong hiện tại.
[12] Tế khổ tư lương: lấy việc cứu khổ làm tư lương (lương thực) đi vào Niết Bàn.
[13] Từ hàng: chiếc thuyền từ.